Top 6 Bài Tập Sinh Học Hay nhất

 

 

Câu 2 (3,5 điểm). HSG TỈNH 11-12


a) Hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau trong giảm phân I có gì khác với trong nguyên phân?

         b) Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II? Trong hai lần phân bào

 của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm?

Đáp án:

a).

 

- Ở kì đầu của giảm phân I: Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng. Nguyên phân không có.

- Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo 

của thoi vô sắc, còn trong NP các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

- Ở kì sau I:

     + Có sự phân li của mỗi NST kép trong cặp tương đồng về 1 cực của tế bào, 

ở nguyên phân là sự phân li của mỗi NST đơn.

     + Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng,

 ở nguyên phân  là sự phân li đồng đều.

0.5

 

0.5

 

 

0.5

 

0.5

b).

 

-  Qua giảm phân I, số lượng NST ở  tế bào con giảm đi 1 nửa nhưng mỗi NST ở trạng thái kép.

- Qua giảm phân II, từ 1 tế bào chứa n NST kép hình thành 2 tế bào con, 

mỗi tế bào con chứa n NST đơn.

- Trong 2 lần phân bào: lần I giảm nhiễm, lần II nguyên nhiễm.

0.5

 

0.5

 

0.5

0

Câu 1:      

Câu 5. (3,5 điểm) HSG TỈNH 13-14

1. Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, một tế bào đang phân bào, người ta quan sát thấy 4 nhiễm sắc thể

 kép xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

       a. Em hãy cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào ? Giải thích ?

       b. Nếu các tế bào của loài ruồi giấm trên thực hiện quá trình nguyên phân, hãy xác định: số tâm động, 

số crômatit, số nhiễm sắc thể đơn

ở kì giữa, kì sau của quá trình phân bào?

2. Nêu những điểm khác nhau cơ bản ở kì giữa, kì sau, kì cuối của lần phân bào I và lần phân bào II của 

giảm phân.

3. Giả sử có một tế bào có 2 cặp nhiễm sắc thể, ký hiệu AaBb tham gia giảm phân. Hãy viết ký hiệu bộ 

nhiễm sắc thể của các tế bào con sau khi kết thúc lần phân bào I, lần phân bào II.

            Biết rằng không có đột biến xảy ra, giảm phân bình thường.

 

Đáp án:

 

Ý 1

a. - Kì giữa lần phân bào 2 của giảm phân.

    - Vì nằm trên mặt phẳng xích đạo, số lượng NST kép giảm đi 1/2 .

b.

Các kì nguyên phân

Số tâm động

Số crômatit

Số NST đơn

Kì giữa

8

16

0

Kì sau

16

0

16

0,25

0,25

 

0,25

0,25

0,25

0,25

Ý2

Điểm khác nhau cơ bản:

 

Lần phân bào I

Lần phân bào II

Kì giữa

Các cặp NST tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau

Các cặp NST kép tương đồng PLĐL với nhau về 2 cực tế bào

Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào

Kì cuối

Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (kép)

Các NST đơn nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (đơn)

 

 

0,5

 

 

0,25

 

0,25

 

 

Ý3

Sau lần phân bào 1: AABB, aabb

                                 Hoặc AAbb, aaBB

Sau lần phân bào 2: AB, ab

                                 Hoặc Ab, aB

0,25

0,25

0,25

0,25

 

 

Câu 2:      

Câu 2 (2 điểm) Sơ tuyển 10-11

1. Thế nào là 1 cặp NST tương đồng? Cơ chế hình thành cặp NST tương đồng?

2. Xét 2 cặp NST tương đương trong 1 tế bào sinh dục chín kí hiệu là Aa, Bb tế bào đó đang thực hiện

 giảm phân và không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo:

a. Hãy viết kí hiệu của các NST đó khi ở kì giữa phân bào I? Giải thích.

b. Hãy viết kí hiệu của các NST đó trong các tế bào con tạo ra khi kết thúc phân bào I? Giải thích.

c. Kết thúc giảm phân các tế bào con tạo thành có bộ NST được kí hiệu như thế nào? Giải thích.

 

Đáp án:

 

1. - Cặp NST tương đồng là gồm 2 NST giống nhau về hình thái, kích thước; khác nhau về nguồn gốc.

    - Các NST trong cặp tương đồng phân li độc lập về các giao tử trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

 Sau đó các NST tương đồng này tổ hợp động lập với nhau trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử.

2. a. Ở kì giữa của phân bào I các NST kép xếp thành 2 hành thẳng trên MPXĐ là AAaaBBbb. 

Vì ở kì trung gian các NST đã nhân đôi tạo NST kép.

b. Cuối phân bào I: AABB và aabb hay AAbb và aaBB. Vì ở kì sau I các NST kép trong cặp tương đồng

 phân li độc lập về 2 cực tế bào, kì cuối các NST kép tập trung ở 2 cực TB.

c. Kết thúc giảm phân các tế bào con tạo thành có bộ NST kí hiệu là AB và ab hay Ab và Ab.

 

Câu 3:      

Câu 5: (1,5 điểm)  Sơ tuyển 10-11

Một tế bào mầm thỏ đực nguyên phân một số đợt liên tiếp được môi trường cung cấp 1364 NST

 tạo thành các tinh nguyên bào. Các tinh nguyên bào này giảm phân tạo tinh trùng.

a. Xác định số hợp tử hình thành. Cho biết bộ NST  thỏ (2n = 44). Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 25%.

b. Số trứng trực tiếp thụ tinh và số noãn nguyên bào tham gia thụ tinh. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%.

 

Đáp án:

a.  Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào mầm đực (x  N, x > 0)

Ta có:   2n . (2x- 1) = 1364   => x = 5 lần

Số tinh nguyên bào là:     = 32   TB

Số hợp tử tạo thành là:   32 . 4 . 25%  = 32 hợp tử

b.  Số trứng trực tiếp thụ tinh là:   32 . 100 : 80  = 40 trứng

      Số noãn nguyên bào tham gia thụ tinh = số trứng tham gia thụ tinh = 40

 

Câu 4:      

Câu 4: (1,0 điểm) Sơ tuyển 13-14 QL

Trong 1 tế bào sinh dục chín của một loài sinh vật, xét 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và

 Bb tế bào đó đang thực hiện quá trình giảm phân và không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo. 

 Hãy viết kí hiệu của các NST đó khi ở kì đầu của giảm phân I và trong các tế bào con tạo ra

 khi kết thúc giảm phân I. Giải thích.

 

Đáp án:

 

- Kí hiệu ở kì đầu GPI:  AAaaBBbb ; Vì NST đã được nhân đôi.

- Kí hiệu trong các tế bào con khi kết thúc GPI: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB.

0,5

0,5

 

 

Câu 5:      

Câu 5: (2,0 điểm) Sơ tuyển 13-14 QL

Một cơ thể của 1 loài sinh vật khi quan sát 1 tế bào đang nguyên phân người ta đếm được ở kì giữa có 

44 NST kép. Khi quan sát 2 nhóm tế bào ở vùng chín của cơ quan sinh sản thì nhận thấy chúng đang phân bào

 ở những giai đoạn khác nhau và người ta đếm được tổng số NST đơn và kép trong các tế bào của cả 2 nhóm là 484. 

Trong đó số NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào là 132, số NST đơn còn lại đang phân li về 2 cực của tế bào.

a) Xác định 2n.

b) Tính số đợt nguyên phân của tế bào trên. Biết môi trường nội bào cung cấp 308 NST đơn cho quá trình nguyên phân?

c) Hãy xác định mỗi nhóm tế bào đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào? Số tế bào mỗi nhóm là bao nhiêu?

 

Đáp án:

 

a). 2n = 44

b). Gọi x là số lần nguyên phân (x nguyên dương, khác không)

Ta có: 2n.1(2x – 1) = 308 =>2x = (308 : 44) + 1 = 8  => x = 3.

c). * Nhóm 1: -  Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào -> Kì giữa của GPI.

                  - Số tế bào của nhóm là:  132 : 44 = 3 tế bào.

     * Nhóm 2: - Các NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào -> Kì sau của GPII.

                  - Số tế bào của nhóm là: ( 484 – 132): 44 = 8 tế bào.

 

0,5

 

0,5

 

 

0,5

 

 

0,5

 

 

Câu 6:      

Câu 2: (1 điểm)  HSG H,TX 08-09

Trong tế bào sinh dục của một loài sinh vật có 2 cặp NST tương đồng kí hiệu A, a, B và b.

  1. Khi phát sinh giao tử tạo ra những loại giao tử nào?
  2. Giả sử ở kì sau lần phân bào một có 1 tơ phân bào không được hình thành thì kết thúc giảm phân
  3.   những loại giao tử nào được tạo ra?

Đáp án:

a). Từ 1 tế bào, qua GF cho 4 tế bào con bao gồm:  2 tế bào AB và 2 tế bào ab

                                                                                  hoặc 2 tế bào Ab và 2 tế bào aB.

Như vậy: - Nếu từ 1 tinh nguyên bào qua giảm phân sẽ cho 4 giao tử gồm 2 loại:

                           2 giao tử AB và 2 giao tử ab hoặc 2 giao tử Ab và 2 giao tử aB.

                - Nếu từ 1 noãn nguyên bào qua giảm phân chỉ cho 1 giao tử, thuộc 1 trong 4 loại: AB; Ab: aB hoặc ab.

                - Nếu từ cơ thể  của một loài sinh vật có 2 cặp NST tương đồng kí hiệu A, a, B và b qua giảm 

phân sẽ cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB và ab.

b). * Từ một tế bào, nếu GF1 có 1 tơ không hình thành, kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo thành

 4 tế bào con gồm:

        - Nếu cặp thứ nhất không phân li sẽ thạo thành 2 tế bào AaB và 2 tế bào b

                                                                          hoặc 2 tế bào B và 2 tế bào Aab.

        - Nếu cặp thứ hai không phân li sẽ thạo thành 2 tế bào ABb và 2 tế bào a

                                                                         hoặc 2 tế bào A và 2 tế bào aBb.

Vậy nếu:

       - Từ 1 tinh nguyên bào sẽ cho 2 loại giao tử:  

      2 gt AaB và 2 gt b hoặc 2 gt B và 2gt Aab hoặc 2gt Abb và 2 gt a hoặc 2 gt A và 2 gt aBb.

       - Từ 1 noãn nguyên bào sẽ cho 1 loại giao tử, là một trong số các kiểu sau:

                      AaB ; b;  B ; Aab ;  Abb ;  a  ;  A hoặc aBb.

      - Nếu từ cơ thể  sẽ hình thành các loại giao tử sau:

                     AB, Ab, aB, ab,  AaB,  b,  B, Aab,  Abb,  a ,  A và aBb.

Câu 7:      

Câu 5: (2điểm) HSG H,TX 08-09

Có 10 tế bào mầm của ruồi giấm nguyên phân với số đợt bằng nhau tạo ra 320 tinh nguyên bào, 

giảm phân cho các tinh trùng bình thường, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 5%, của trứng là 40%.

  1. Tính số lượng tinh trùng được thụ tinh với trứng.
  2. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào mầm.
  3. Số lượng noãn nguyên bào cần sinh ra để tham gia vào quá trình thụ tinh.

 

Đáp án:

 

a). Số tinh trung được thụ tinh = 320 x 4 x 5% = 64 (tinh trùng).

b). Gọi k là số lần nguyên phân của mỗi tế bào mầm, ta có: 10 x 2k = 320 → 2k = 32 = 25

      → k = 5. Vậy mỗi tế bào mầm đã nguyên phân 5 đợt.

c). Số noãn trực tiếp thụ tinh = số tinh trùng được thụ tinh với trứng = 64.

     Gọi x là số noãn nguyên bào sinh ra → số trứng được tạo thành = x.

     Ta có: x.40% = 64 → x = 160 (noãn nguyên bào).

Nhận xét

🔥Hot:

Đặc Biệt 40 Quả Khiến Chiến Sự Chìm Trong Biển Lửa

Tiết Lộ Nóng Về Quang Chức Hàn Xẻng