6 Bài Tập hay về môn học Sinh Học
|
Câu 2 (2,5 điểm). HSG H,TX 12-13 Ở ruồi
giấm: Cặp NST số 1; 3 lần lượt chứa cặp gen Aa; Ee, cặp NST số 2 chứa hai cặp
gen dị hợp Bb và Dd, cặp NST số 4 là cặp NST giới tính. a. Viết kí hiệu bộ NST của ruồi giấm
cái. b. Khi giảm phân bình thường, không
có hiện tượng trao đổi đoạn có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử ? Viết kí
hiệu của các giao tử đó. Đáp án:
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||
|
Câu 2: |
Câu 3. (4.0 điểm): HSG H,TX 13-14 Quan sát một tế bào đang thực hiện quá trình phân bào như hình vẽ. a) Tế bào này đang thực hiện quá trình phân bào gì? Ở kỳ nào? Giải thích? b) Bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu? Số nhóm gen liên kết của
loài? c) Đã xảy ra hiện tượng gì đối với quá trình phân bào của tế bào trên?
và bộ NST của các tế bào này như
thế nào? Đáp án:
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||
|
Câu 3:
|
Câu 6. (2.5 điểm): Ở một loài sinh vật, cá thể
đực có cặp NST giới tính XY, cá thể cái có cặp NST XX. Có một số trứng đã
được thụ tinh tạo thành các hợp tử chứa tất cả 920 NST đơn, trong đó số NST
giới tính chiếm 1/23. a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? b) Nếu trong số hợp tử nói trên, số NST Y bằng 1/7 số NST X thì có bao
nhiêu hợp tử sẽ phát triển thành cá thể đực? Bao nhiêu hợp tử sẽ phát triển
thành cá thể cái? c) Một hợp tử của loài nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã lấy từ môi trường
nội bào nguyên liệu tạo ra tương đương với 705 NST đơn, trong đó số NST X gấp
đôi Y. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể
của hợp tử và giải thích cơ chế hình thành hợp tử đó. Đáp án:
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Câu 4:
|
Câu 6: (4,0 điểm) HSG TỈNH
07-08 Một tế bào
trứng của một cá thể động vật được thụ tinh với sự tham gia của 1048576 tinh
trùng. Số tinh nguyên bào sinh ra số tinh trùng này có 3145728 NST đơn ở trạng
thái chưa nhân đôi. Các tinh nguyên bào này đều có nguồn gốc từ một tế bào
mầm. 1) Hãy xác định
bộ NST lưỡng bội của loài. 2) Môi trường
nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra bao nhiêu NST đơn cho quá trình
nguyên phân của tế bào mầm? 3) Hợp tử được
tạo thành từ kết quả thụ tinh của tế bào trứng nói trên nguyên phân liên tiếp
3 đợt đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra 91 NST đơn. a) Giải thích
cơ chế hình thành hợp tử. b) Xác định số
lượng NST ở trạng thái chưa nhân đôi của thế hệ tế bào cuối cùng. Đáp án:
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||
|
Câu 5:
|
C©u 7 (3,0
®iÓm). HSG TỈNH 08-09 ë
mét loµi sinh vËt, trong qu¸ tr×nh ph¸t sinh giao tö cã kh¶ n¨ng t¹o ra
1048576 sè lo¹i giao tö (khi kh«ng x¶y ra sù trao ®æi chÐo vµ kh«ng x¶y ra
®ét biÕn ë c¸c cÆp NST). NÕu
c¸c tinh bµo bËc 1 vµ no·n bµo bËc 1 cña loµi sinh vËt nµy cã sè lîng b»ng
nhau cïng tiÕn hµnh gi¶m ph©n ®· t¹o ra c¸c tinh trïng vµ c¸c trøng chøa tÊt
c¶ 1600 NST. C¸c tinh trïng vµ trøng tham gia thô tinh t¹o ra 12 hîp tö. H·y x¸c
®Þnh: 1)
Bé NST 2n cña loµi. 2) HiÖu suÊt thô tinh cña trøng vµ
cña tinh trïng. 3) Sè NST mµ m«i trêng cung cÊp
cho mçi tÕ bµo mÇm sinh dôc ®ùc vµ mÇm sinh dôc c¸i ®Ó t¹o ra sè tinh trïng
vµ sè trøng trªn. Đáp án:
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Câu 6:
|
Câu 1. (2.5 điểm): HSG TỈNH 09-10 a) Tại sao nói sự kết hợp ba quá trình nguyên phân, giảm phân và
thụ tinh là cơ chế đảm bảo sự duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của
các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể? b) Ở thực vật, muốn xác
định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ta làm như thế nào? Đáp án:
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||
|
Câu 7:
|
Câu 2 (1,0 điểm). HSG TỈNH 10-11 a) Ở một loài động vật, giả sử có một tinh bào bậc 1 chứa
hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng Bb và Cc khi
giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Vì sao? b) Ở một loài động vật khác, giả sử có một noãn bào bậc 1
chứa ba cặp nhiễm sắc thể AaBbCc khi giảm phân sẽ cho ra mấy loại trứng? Vì
sao? Đáp án:
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||
|
Câu 8: |
Câu 6 (5,0 điểm). HSG TỈNH 10-11 Ở
một loài sinh vật, tổng số nhiễm sắc thể của
1/1000 số giao tử đực tham gia một đợt thụ tinh có 70000 nhiễm sắc
thể, trong đó chỉ có 0,1% số giao tử đực trực tiếp thụ tinh của nhóm này.
Biết rằng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài có 14 nhiễm sắc thể. a) Xác định số hợp tử được tạo thành. b) Một hợp tử của nhóm trên khi nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã tạo ra ở
thế hệ tế bào cuối cùng có 208 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Xác
định số lượng nhiễm sắc thể của hợp tử và cơ chế tạo thành nó. c) Một hợp tử khác của nhóm trên
nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã tạo thế hệ tế bào cuối cùng có 336 nhiễm sắc
thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Xác định số lượng nhiễm sắc thể của hợp tử và
cơ chế tạo thành nó. Biết rằng các trường hợp trên có sự thay đổi của vật chất di truyền trong
quá trình phát sinh giao tử cái. Đáp án:
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||
|
Câu 9: |
Câu 7 ( 3,0 điểm). HSG TỈNH 12-13 Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 8. Có bốn tế bào
mầm (2n) nguyên phân liên tiếp với số đợt bằng nhau để tạo ra các tinh nguyên
bào. Các tinh nguyên bào đều phát triển thành các tinh bào bậc 1 và giảm phân
bình thường tạo ra các tế bào con. Các tế bào con đều phát triển thành tinh
trùng, trong các tinh trùng mang NST giới tính X có tổng số 1024 NST đơn. 1. Hãy xác định số lần nguyên phân của tế bào mầm ban đầu. 2. Nếu 6,25% số tinh trùng mang
NST Y và 3,125% tinh trùng mang NST X
tham gia thụ tinh với các trứng thì sẽ tạo được bao nhiêu con đực, con
cái? Biết mỗi tinh trùng chỉ thụ
tinh với một trứng để tạo một hợp tử, sự phát triển của hợp tử bình thường,
tỷ lệ nở là 100%. Đáp án:
|
|
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||
|
Câu 10:
|
Câu 6. (3,0 điểm) HSG TỈNH
13-14 Ở 1 loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 38, trong quá
trình phát sinh giao tử đực, chỉ xét 10 tế bào mầm nguyên phân liên tiếp 1 số
lần bằng nhau để tạo ra các tinh nguyên bào, các tinh nguyên bào này đều phát
triển thành các tinh bào bậc 1. Các tinh bào bậc 1 giảm phân bình thường, môi
trường cung cấp 48640 nhiễm sắc thể đơn (ở trạng thái chưa nhân đôi) để tạo
nên tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 10%, của trứng là 50%. Tính số đợt nguyên phân liên tiếp của tế bào mầm sinh dục
đực, cái và số hợp tử được hình thành. Biết
rằng quá trình phát sinh giao tử diễn ra bình thường, các noãn bào và tinh
bào bậc 2 phát triển bình thường để tạo trứng và tinh trùng, 1 trứng thụ tinh
với 1 tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử, các trứng đều có nguồn gốc từ 1 tế
bào mầm sinh dục cái. Đáp án:
|
|
|
|
|
.jpg)

Nhận xét
Đăng nhận xét