Câu 1:
| Câu 2 (2,5
điểm) - Sơ tuyển 11-12
a, Ở gà 2n = 78.
Hãy xác định trạng thái, số lượng và diễn biến của NST ở kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối của quá trình
nguyên phân. b, Giả sử 1 loài sinh vật có bộ NST với 2 cặp tương đồng
kí hiệu A đồng dạng với a, B đồng dạng
với b. Ở kì giữa của phân bào bộ NST có kí hiệu như thế nào? Giải thích. Đáp án: a). Các kì | Số lượng (0,5đ) | Trạng thái (0,5đ) | Diễn biến(0,5đ) | Điểm | Kì đầu | 78 | kép | NST đóng xoắn và co ngắn | 1,5 đ | Kì giữa | 78 | kép | NST đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng thẳng trên
MPXĐ của thoi phân bào. | Kì sau | 156 | đơn | Mỗi NST tách nhau tại tâm động thành 2 NST đơn phân li
đi về 2 cực tế bào | Kì cuối | 78 | đơn | NST duỗi xoắn ở dạng sợi mảnh |
b). - Kí hiệu kì giữa nguyên phân: AAaaBBbb | 0,25 | - Trong giảm phân: + Kì
giữa GP I: AAaaBBbb + Kì
giữa GP II: AABB và aabb hay AAbb và aaBB | 0,25 | - Vì các NST đã tự nhân đôi ở kì TG | 0,5 |
| | | | | | | |
Câu 2:
| Câu 3. (1,0 điểm) Nêu những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể
giới tính và nhiễm sắc thể thường. Đáp án: NST giới tính | NST thường | | -Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội -Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng
(XY) -Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể. | -Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng
bội -Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng -Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể. | 0,25 0,5 0,5 |
| | | | | | | |
Câu 3:
| Câu 3: (2,0 điểm) Sơ
tuyển 13-14 QL Bộ
nhiễm sắc thể ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang tiến hành quá
trình nguyên phân. a) Nêu những diễn biến cơ bản
của NST ở kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối của quá trình nguyên phân. b) Tính số lượng NST đơn; số
tâm động; số crômatít trong tế bào khi tế bào ở kì giữa của nguyên phân. Đáp án: a). Các kì | Những diễn
biến cơ bản của NST | | Kì đầu | - Các NST kép bắt đầu đóng
xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt - Các NST kép dính vào tơ phân
bào ở tâm động | 0,25 | Kí giữa | Các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại,
tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào | 0,5 | Kì sau | Hai cromatit trong từng NST kép tách nhau
ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào. | 0,25 | Kì cuối | NST dãn xoắn, dài ra ở dạng
sợi mảnh. | 0,25 | | | | b). | - Số NST đơn = 0 - Số tâm động = 8 - Số cromatit = 16 | 0,25 0,25 0,25 |
| |
| | | | | |
Câu 4: | Câu 7. (4.0 điểm) HSG TỈNH 09-10 Ba hợp tử của cùng một loài
nguyên phân một số đợt không bằng nhau đã tạo ra 112 tế bào con. Trong quá
trình nguyên phân môi trường nội bào đã cung cấp cho hợp tử I nguyên liệu tạo
ra tương đương với 2394 NST đơn; số nhiễm
sắc thể đơn mới hoàn toàn chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử II là
1140; tổng số nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi trong các tế bào con
tạo ra từ hợp tử III là 608. a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n
của loài. b) Xác định số lần nguyên phân
của mỗi hợp tử. c) Tốc độ nguyên phân của hợp
tử I nhanh dần đều, của hợp tử II giảm dần đều, của hợp tử III không đổi.
Thời gian của lần nguyên phân đầu tiên ở mỗi hợp tử đều là 8 phút và chênh lệch
thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp ở hợp tử I và hợp tử II đều bằng
1/10 thời gian của lần nguyên phân đầu tiên. Xác định thời gian nguyên phân
của mỗi hợp tử. Đáp án: a)
Bộ NST 2n: Gọi
a,b,c là số lần nguyên phân của hợp tử I, II, III; (a,b,c: nguyên, dương) -
Hợp tử I: Số NST chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử I là: (2a
- 1) . 2n = 2394 2a
. 2n = 2394 + 2n -
Hợp tử II: Số NST chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử II là: (2b–2)
. 2n =1140 2b
. 2n = 1140 + 2.2n -
Hợp tử III: Số NST trong các tế bào
con tạo ra là: 2c . 2n =
608 Tổng số NST trong tất cả các tế bào con
tạo ra từ 3 hợp tử I, II, III là: 2394 + 2n +1140 +2.2n + 608 =
112. 2n Giải ra ta
có: 2n = 38 | 0.5 0.5 0.5 0.5 | b) Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử. - Hợp tử I:
2a . 2n = 2394 + 2n 2a
= = 64 = 26 a = 6 -
Hợp tử II: 2b . 2n = 1140
+ 2 . 2n 2b
= 25 b = 5 -
Hợp tử III: 2c . 2n = 608 2c
= = 24 c = 4 | 0.5 0.5 0.5 | c).
Thời gian nguyên phân của mỗi hợp tử: Xét hợp tử I và hợp tử II: Áp
dụng công thức: t( NP)
= [ 2U1 + ( x – 1).d ] Với:
x là số lần nguyên phân. U1: Thời gian lần nguyên phân đầu tiên = 8 phút d:
Hiệu số thời gian của lần nguyên phân sau với lần nguyên phân liền
trước nó (d<0
nếu tốc độ nguyên phân nhanh dần đều; d>0 nếu tốc độ nguyên phân giảm dần đều). Hợp tử I: d = (- phút. Hợp tử II: d = phút. Thời
gian nguyên phân ở hợp tử I là: phút. Thời
gian nguyên phân ở hợp tử II là: phút. Thời
gian nguyên phân ở hợp tử III là: 8
phút . 4 = 32 phút.(HS có thể làm
theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm) | 0.5 |
| | | | | | | |
Câu 5: | Câu 4 (5,0
điểm). HSG TỈNH 10-11 a) Nêu sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào. Sự biến
đổi đó có ý nghĩa gì? b) Trình bày ý nghĩa và mối liên quan giữa nguyên phân, giảm phân, thụ
tinh trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở sinh vật sinh sản hữu
tính. Đáp án: a. *Một
chu kỳ tế bào gồm giai đoạn chuẩn bị (kỳ trung gian) và quá trình phân bào
nguyên phân.Trong chu kỳ tế bào, hình thái NST biến đổi như sau: - Kỳ trung gian: NST ở trạng thái đơn, dạng
sợi dài, mảnh, duỗi xoắn hoàn toàn. Sau đó NST đơn tự nhân đôi thành NST
kép. - Quá trình nguyên phân: + Kỳ đầu: NST kép bắt đầu đóng xoắn. + Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực đại. + Kỳ sau: 2 NST đơn trong mỗi NST kép (vẫn ở
trạng thái xoắn) tách nhau ra ở tâm động. + Kỳ cuối: NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi
mảnh… - Đến kỳ trung gian ở chu kỳ tiếp theo, NST đơn
dãn xoắn hoàn toàn… | 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 | * Ý nghĩa sinh học: - Trong chu kỳ tế bào, NST dãn xoắn nhất ở kỳ
trung gian, tạo điều kiện cho ADN dễ dàng thực hiện quá trình tổng hợp ARN,
qua đó tổng hợp Pr và tạo điều kiện thuận lợi cho ADN tự sao. - NST đóng xoắn nhất ở kỳ giữa, tạo thuận lợi
cho sự tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và sự phân ly ở kỳ
sau. | 0.5 0.5 | b.*Ý nghĩa của nguyên phân: - Ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ. - Giúp cơ thể đa bào lớn lên. | 0.25 0.25 | *Ý nghĩa của giảm phân: - Số lượng NST trong giao tử giảm xuống (còn n
NST) nên khi thụ tinh, bộ NST 2n của loài lại được phục hồi. - Sự trao đổi chéo ở kì đầu, sự phân li độc
lập và tổ hợp tự do giữa các NST kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau
của GP I đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau, là cơ sở cho sự xuất hiện biến
dị tổ hợp. | 0.25 0.25 | * Ý nghĩa của thụ tinh: - Phục hồi lại bộ NST lưỡng
bội do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tử cái (n). - Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử
khác nhau đã tạo vô số kiểu tổ hợp khác nhau tạo ra nhiều biến dị tổ hợp,
tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. | 0.25 0.25 | * Mối
liên quan: - Nhờ NP mà các thế hệ TB khác nhau vẫn chứa
đựng các thông tin di truyền giống nhau, đặc trưng cho loài. - Nhờ GP mà tạo nên các giao tử đơn bội để khi
thụ tinh sẽ khôi phục lại trạng thái lưỡng bội. - Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong
tinh trùng với bộ NST đơn bội trong trứng để hình thành bộ NST 2n, đảm bảo
việc truyền thông tin di truyền từ bố mẹ
cho con cái tương đối ổn định. - Sự kết hợp 3 quá trình trên đã duy trì ổn định
bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể. Đồng
thời còn tao ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hoá. | 0.25 0.25 0.25 0.25 |
| | |
| | | | |
Câu 6: | Câu 5 (4,0 điểm). HSG TỈNH 11-12 Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có
bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu: AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc
thể đơn). a)
Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127
thoi tơ vô sắc thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân
đó, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao
nhiêu nhiễm sắc thể đơn? b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp
nhiễm sắc thể giới tính XY. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào
con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra. Đáp án: a). - Số lần nguyên phân: 2k
- 1 =127 (k>0) ® k
= 7 lần nguyên phân. - Số NST: (27 - 1) x 8 =
1016 NST | 1.0 1.0 | b). Gồm các trường hợp: - AaBbCcXXYY, AaBbCc - AaBbCcXX, AaBbCcYY - AaBbCcXXY, AaBbCcY - AaBbCcXYY, AaBbCcX | 0.5 0.5 0.5 0.5 |
| | | | | | | |
Câu 7: | Câu 2 (1,5 điểm). HSG TỈNH
12-13 1. Bộ nhiễm sắc thể ở ngô 2n =
24. Một tế bào đang ở kỳ đầu của nguyên phân thì số lượng nhiễm sắc thể đơn,
số tâm động, số crômatit trong tế bào
là bao nhiêu? Đáp án: NST
đơn = 0, tâm đông = 24, crômatit=48 | 1,5 |
| | | | | | | |
Câu 8:
| Câu 4: (1,5điểm)
Sơ tuyển 11-12 Ở 1 loài sinh vật 2n = 24 NST. Người ta quan sát một số tế bào đang thực hiện quá trình
phân bào và đếm được tổng số NST đơn và kép là 144. Trong đó số NST đơn đang
phân li về 2 cực tế bào là 96. Số NST kép còn lại xếp thành 1 hàng thẳng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Xác định nhóm tế
bào trên đang ở kì nào của quá trình phân bào và số lượng tế bào của nhóm là
bao nhiêu? Đáp án: a). Số NST
đơn đang phân li về 2 cực TB đang ở kì sau NP, số tế bào của nhóm là: 96:
(24 x 2) = 2(TB) Số NST kép xếp thành 1 hàng thẳng trên MPXĐ là đang ở kì
giữa của NP, số TB là: (144 – 96): 24 = 2(TB) | 0,5 0,5 | b). Số đợt phân bào: 24.4.(2x –
1) = 672 ----> x = 3 (Bài này chỉ dừng lại ở
nguyên phân, không xét trong giảm phân vẫn cho điểm tối đa) | 0,5 |
| |
| | | | | |
Nhận xét
Đăng nhận xét