CHUYÊN ĐỀ 3: AND VÀ GEN - Phần 2

Câu 1: (4,0 điểm)


1) Nêu các yếu tố và cơ chế đảm bảo tính đặc trưng và ổn định của ADN ở mỗi loài sinh vật.

2) Vì sao tính đặc trưng và ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối?

3) Cho biết:   Đoạn mạch gốc ADN gồm 5 bộ ba :

                       - AAT-TAA-AXG-TAG-GXX-

                           (1)     (2)    (3)      (4)    (5)

+ Hãy viết bộ ba thứ (3) tương ứng trên mARN.

+  Nếu tARN mang bộ ba đối mã là UAG thì sẽ ứng với bộ ba thứ mấy trên mạch gốc?

Câu1

 

4.0

1.

 * Yếu tố quy định tính đặc trưng và ổn định:

 

 

-Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nu trên ADN

0,5

 

- Tỷ lệ  

0,5

 

- Hàm lượng ADN trong tế bào

0,5

 

* Cơ chế:

Tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp của ADN trong quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường

0,5

2.

Có tính chất tương đối vì:

 

 

- Có thể xảy ra đột biến do tác nhân vật lý, hoá học của môi trường làm thay đổi cấu trúc ADN

0,5

 

- Có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay đổi cấu trúc ADN

0,5

3.

- Bộ ba thứ 3 trên mARN là: UGX

0,5

 

- ứng với bộ ba thứ 4 (TAG) trên mạch gốc

0,5

 

Câu 5

(3.0đ)

 ADN và prôtêin khác nhau về cấu trúc ở những điểm cơ bản nào? Những chức năng cơ bản của prôtêin?

 

 

 

ADN

PRÔTÊIN

- Có cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch đơn.Trên mạch kép phân tử ADN các cặp nuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS bằng các liên kết hiđrô.

- ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

- Liên kết trên mỗi mạch ADN là liên kết phôtphodieste, nhiều liên kết tạo thành mạch pôlinuclêôtit.

 

- Mỗi phân tử ADN gồm nhiều gen.

 

- Cấu trúc hoá học của ADN quy định cấu trúc hoá học của các prôtêin tương ứng.

- Prôtêin có cấu tạo xoắn, mức độ xoắn tuỳ thuộc vào mức độ cấu trúc.

 

 

 

- Được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin.

- Trong phân tử prôtêin các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit. Nhiều liên kết peptit tạo thành chuỗi pôlipeptit.

- Mỗi phân tử prôtêin gồm nhiều chuỗi pôlipeptit.

- Cấu trúc hoá học của prôtêin phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của các gen trên phân tử ADN.

 

 

0.5

 

 

 

 

0.25

 

0.25

 

 

 

0.25

 

0.25

 

 

 

Chức năng: Prôtêin là thành phần cấu trúc của tế bào; xúc tác và điều hoà quá trình trao đổi chất; bảo vệ cơ thể (kháng thể); vận chuyển; cung cấp năng lượng…liên quan đến toàn bộ hoạt động của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.  

(Mỗi ý cho 0.25đ)

1.5

 

Câu 3 (2,0 điểm).

         a) Prôtêin liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể?

    b) Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của prôtêin ở thế hệ tế bào sau có bị thay đổi không? Vì sao?

3

 

2.0đ

a.

 Pr liên quan đến:

 - Trao đổi chất:

 + Enzim mà bản chất là Pr có vai trò xúc tác các qúa trình TĐC, thúc đẩy cho các phản ứng sinh hóa xảy ra nhanh chóng.

 +Hoocmon mà phần lớn là Pr có vai trò điều hòa qúa trình TĐC.

 -Vận động: Miôzin và actin là 2 loại Pr có trong cơ, tham gia vào sự co cơ. Nhờ đó, cơ thể vận động được.

 - Chống vi trùng: Nhiều loại Pr (kháng thể) có chức năng bảo vệ cơ thể chống vi trùng.

- Sinh năng lượng để cung cấp cho sự hoạt động của tế bào, mô, cơ quan...

 Tóm lại, Pr liên quan đến mọi hoạt động sống của cơ thể.

 

 

0.25

 

0.25

0.25

 

0.25

 

0.25

0.25

b.

- Không.

- Lí do: Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, ADN giữ vững cấu trúc đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào; Pr được tổng hợp trên khuôn mẫu của ADN nên Pr cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó.

0.25

0.25

 

Câu 2. (4.0 điểm):

a) Giải thích vì sao 2 phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống phân tử ADN mẹ?

b) Vì sao nói ADN có tính ổn định tương đối, tính ổn định tương đối có ý nghĩa gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2(4điểm)

a)      Hai ADN con giống ADN mẹ vì quá trình tự nhân đôi của ADN diễn  ra theo  các nguyên tắc:

- Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A  liên kết  với T  và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại.

- Nguyên tắc giữ lại một nữa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới

b) ADN có tính ổn định tương đối vì:

- Các tác nhân gây đột biến như vật lí, hóa học tác động vào quá trình tự nhân đôi gây ra đứt, sao chép nhầm…

- Do sự trao đổi chéo ở kì đầu GPI

b)      Ý nghĩa:

- Linh hoạt trong quá trình tự nhân đôi, sao mã

- Dẫn đến sự hình thành gen mới giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống của môi trường.

- Có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa và chọn giống

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

0,5

 

0,5

 

0,25

0,25

 

0,5

 

Câu 4 (2,0 điểm).

1. Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào quy định? Nêu chức năng cơ bản của ADN.

2. Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

1

-Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit 

- Tỷ lệ  

- Hàm lượng ADN trong tế bào

 

* Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền

0,5

0,5

2

-Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein.

1,0

 

 

Câu 3 (2,0 điểm).

a) Giải thích vì sao hai phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống phân tử ADN mẹ. 

b) Nguồn gốc chung của sinh giới và tính đa dạng của các loài sinh vật được giải thích như thế nào trên cơ sở cấu tạo của ADN.

Câu 3

 

2.0đ

 

a)      Do: Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn  ra theo  các nguyên tắc:

- Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A  liên kết  với T hay ngược lại, G liên kết với X hay ngược lại.

- Nguyên tắc giữ lại một nữa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạh của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.

 

0.5

 

 

 

0.5

b. - ADN của tất cả các loài đều có cấu tạo thống nhất do 4 loại nuclêôtit tạo nên đây là một bằng chứng về nguồn gốc thống nhất của sinh giới.

   - Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài SV.

0.5

 

0.5

 

Nhận xét

🔥Hot:

Đặc Biệt 40 Quả Khiến Chiến Sự Chìm Trong Biển Lửa

Tiết Lộ Nóng Về Quang Chức Hàn Xẻng